Sỏi niệu quản thường gặp trong bệnh lý sỏi tiết niệu, nguyên nhân hầu hết là do sỏi trên thận rơi xuống, trong một số trường hợp ít, sỏi hình thành tại niệu quản là do niệu quản hẹp, niệu quản có túi thừa hay u,…

 

Sỏi niệu quản

 

Niệu quản là ống dẫn nước tiểu đi từ thận đổ xuống bàng quang, có đường kính rất nhỏ 3 - 4mm và có 3 vị trí hẹp mà sỏi thường gây tắc nghẽn ở đấy.

 

Sỏi niệu quản dựa theo vị trí chia thành sỏi 1/3 niệu quản trên, 1/3 niệu quản giữa và 1/3 niệu quản dưới. Việc phân chia này có ý nghĩa trên chẩn đoán lâm sang và lưuạ chọn phương pháp điều trị.

 

Tiến triển của sỏi niệu quản

 

Sự di chuyển của sỏi trong đường tiết niệu phụ thuộc vào vị trí và kích thước sỏi. Sỏi niệu quản ở vị tria 1/3 dưới rơi xuống bàng quang sẽ dễ hơn so với vị trí 1/3 trên và giữa.

 

Thời gian di chuyển xuống bàng quang trung bình của sỏi niệu quản là từ 4-6 tuần. Với những viên sỏi nhỏ từ 2-4mm, sỏi di chuyển xuống trong khoảng 31-40 ngày.

 

Những vị trí sỏi thường bị cản trở theo tỷ lệ lần lượt là: khúc nối giữa bể thận và niệu quản (10%); vị trí niệu quản giữa (20%) và vị trí niệu quản nối bàng quang (70%).

 

Khi sỏi di chuyển  sẽ gây ra những cơn đau hay gây tổn thương đối với đường niệu. Niêm mạc niệu quản có thể bị viêm do sỏi cọ xát vào.

 

Sỏi niệu quản gây ra những triệu chứng gì?

 

Đau âm ỉ vùng thắt lưng: đau lưng lan dần theo đường niệu quản, thường gặp trong những trường hợp sỏi nhỏ và di chuyển.

 

Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, cơn đau dữ dội, đau lan từ thắt lưng xuống vùng bẹn và vùng sinh dục, thay đổi tư thế không giảm đau.

 

Rối loạn tiểu tiện: sỏi bị tắc ở đoạn sát bàng quang gây các triệu chứng như tiểu buốt, tiểu rắt, phóng tinh bị đau (ở nam giới) do ống dẫn tinh, túi tinh bị viêm.

 

Tiểu ra máu vi thể hoặc đại thể: do gai sỏi cọ xát vào niêm mạc gây chảy máu.

 

Nước tiểu đục, có mủ: triệu chứng khi có nhiễm trùng, có kèm các triệu chứng như sốt và rét run.

 

Vô niệu cấp tính: tình trạng xảy ra khi sỏi gây tắc nghẽn đường niệu quản, triệu chứng đột ngột, sẽ hồi phục.

 

Một số triệu chứng khác có thể chẩn đoán nhầm với các bệnh lý khác như: viêm dạ dày – đại tràng, viêm túi mật,…

 

Biến chứng của sỏi niệu quản khi không được loại bỏ sớm

 

Gây ứ nước tại thận và giãn đài bể thận: sỏi ngăn cản dòng nước tiểu đi qua để đào thải ra ngoài gây ứ đọng nước tiểu tại thận và giãn thận, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động chức năng thận.

 

Viêm nhiễm khuẩn tiết niệu: sỏi di chuyển gây nên các tổn thương đường niệu, tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm.

 

Suy thận cấp: sỏi gây tắc nghẽn hoàn toàn đường tiết niệu gây vô niệu cấp.

 

Suy thận mạn: viêm đường niệu kéo dài gây tổn thương không phục hồi các tế bào thận dẫn đến suy thận mạn.

 

Điều trị sỏi niệu quản

 

Điều trị nội khoa: trong trường hợp sỏi nhỏ, nằm ở vị trí thấp, chưa gây biến chứng. Kết hợp với thuốc giảm đau, giãn niệu quản và kháng sinh nếu có nghi ngờ nhiễm khuẩn.

 

Điều trị ngoại khoa: trong trường hợp sỏi to, sỏi gây tắc nghẽn và không di chuyển, đã gây ra biến chứng. Can thiệp ngoại khoa (phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng) để loại bỏ sỏi ra ngoài sớm là cần thiết.